Riaxin Home Riaxin Chinese Home
Natural Products
Trang Đầu Đặc Hiệu Linh Dinh Dưỡng Phẩm Chứng Kiến Về Trị Liệu Cốt Chất Tăng Sinh và Trị Liệu Vấn Đáp Bệnh Chứng Bổn Công Ty Mua Trên Mạng Languages



:: Thành phần chủ yếu ::

Tần Giao (Radix Gentianae Macrophyllae)

Thuộc khoa trực vật Long Đảm (Gentianaeceae), là bộ phận rễ. Có tác dụng hữu hiệu về kháng viêm, trấn thống (giảm đau). Có công năng khử phong thấp, giản thông gân máu, và hoãn giải hiện tượng thấp khớp (Rheumatic).

Ngưu Thất (Radix Achyranthis Bidentatae)

Thuộc khoa trực vật Amaranthaceae, là bộ phận rễ, có tác dụng trấn thống (cầm đau nhức), kháng viêm, hoạt huyết và tăng cường khã năng miễn dịch. Có công năng giải tõa sự ứ đọng máu, tiếp sinh lực cho gân cốt, giảm nhẹ đau nhức lưng, đầu gối, và đau nhức trạng phong thấp.

Tam Thất (Radix Notoginseng)

Thuộc khoa trực vật Ngũ Gia (Araliaceae), là bộ phận rễ có công năng giải tõa sự ứ đọng máu và ngăn chận sự xuất huyết, khử sưng phù, cầm đau nhức, và xúc tiến sự tuần hoàn của máu huyết.

Ngũ Gia Bì (Slenderstyle Acanthopanax Bark)

Thuộc khoa trực vật Ngũ Gia (Araliaceae), là bộ phận da của rễ, có tác dụng kháng viêm, giảm đau, tiếp công năng của sự miễn dịch, khử phong thấp, hoạt huyết mạch, và tiếp sinh lực cho gân cốt.

Mộc Dược (Commiphora Myrrha)

Thuộc khoa trực vật Burseraceae, là chất nhựa từ bộ phận da của thân cây, có tác dụng kháng viêm và vi khuẩn, giảm đau, hạ nhiệt, khử sưng phù chỉ thống, giải tõa sự ứ đọng máu và hoạt huyết.

Nhân Sâm (Panax Ginseng)

Thuộc khoa trực vật Ngũ Gia (Araliaceae), là bộ phận rễ, có tác dụng điều tiết hệ thống trung khu thần kinh, kháng suy lão, tiếp công năng của hệ thống miễn dịch, xúc tiến sự đổi chất, an thần, giúp ích trí nhớ, bổ khí và kiện thân.

Đỗ Trọng (Eucommia Ulmoides Oliv.)

Thuộc khoa trực vật Đỗ Trọng (Eucommiaceae), là bộ phận da, điều tiết và cân bằng công năng của tế bào miễn dịch, bổ gan và thận, tiếp sinh lực gân cốt, dùng cho sự suy thận đau lưng, nhức mỏi, và đau nhức trạng phong thấp.

Vương Bất Lưu Hành (Vaccaria Segetalis)

Thuộc khoa trực vật Thạch Trúc (Caryophyllaceae), là hột giống khô, có tác dụng hoạt huyết, thông đường kinh, thông tuyến sửa, và khử sưng phù.

Xuyên Khung (Ligusticum Chuanxiong Hort)

Thuộc khoa trực vật Umbelliferae, là bộ phận thân rễ, có công năng giải tõa sự ứ đọng máu và hoạt huyết. Có công hiệu về trật đả, phong thấp tê hàn, và đau ngực.

Độc Hoạt (Angelica Biserrata)

Thuộc khoa trực vật Apiaceae (Umbelliferae), là bộ phận rễ (root of double-teeth pubescent angelica), có tác dụng kháng viêm và vi khuẩn, giảm đau, trấn tịnh (làm dịu), và khử đau khớp trạng phong thấp.

Nhũ Hương (Boswellia Carterii Birdw)

Thuộc khoa trực vật Burseraceae, là chất nhựa từ bộ phận da của thân cây, có tác dụng kháng viêm, giảm đau, khử sưng phù, giải tõa sự ứ đọng máu, hoạt huyết, khử mụng nhọt và sinh cơ.

Thấu Cốt Thảo (Caulis Impatientis Balsaminae)

Thuộc khoa trực vật Hoa Phụng Tiên (Balsaminaceae), là bộ phận cuống, có tác dụng khử phong thấp, giảm đau, hoạt huyết, và giải độc.
Languages
English

Korean
Français
Trình Bày Về Các Loại Cỡ
Thuốc cao dán Riaxin có 4 loại cỡ khác nhau, thích hợp dùng tùy theo vị trí lớn nhỏ. Xin xem phần Trình Bày Về Các Loại Cỡ
Trang Đầu|Đặc Hiệu Linh|Dinh Dưỡng Phẩm|Chứng Kiến Về Trị Liệu|Bổn Công Ty : Biểu Xin Làm Đại Lý : Mẫu Đơn Ý Kiến|Mua Trên Mạng
Copyright 1999-2003© Nu-West Natural Products Corp. All Rights Reserved. | Site by * * Brightstone Software * *